Mấy Giờ Rồi
THCS CẦU KHỞI
CBGV TRƯỜNG THCS CẦU KHỞI TÍCH CỰC THỰC HIỆN CUỘC VẬN ĐỘNG
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bai 12. Những thành tựu chủ yếu và ý nghĩa lịch sử của cách mạng khoa học - kĩ thuật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Tuấn Kiệt
Ngày gửi: 08h:14' 20-08-2015
Dung lượng: 80.5 KB
Số lượt tải: 112
Nguồn:
Người gửi: Phan Tuấn Kiệt
Ngày gửi: 08h:14' 20-08-2015
Dung lượng: 80.5 KB
Số lượt tải: 112
Số lượt thích:
0 người
Bài: 12. Tiết: 14
ND:
Chương V
CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC –KỸ THUẬT
TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Bài 12
NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ YẾU VÀ Ý NGHĨA LỊCH SỬ
CỦA CÁCH MẠNG KHOA HỌC-KỸ THUẬT
1. MỤC TIÊU
1.1. Kiến thức:
- HS biết: Biết được những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học – kĩ thuật.
+ Tích hợp: Nguồn gốc, thành tựu, ý nghĩa tác dụng của cách mạng KH-KT.
- HS hiểu: Hiểu và Đánh giá được ý nghĩa, những tác động tích cực và hậu quả tiêu cực của cách mạng khoa học – kĩ thuật.
1.2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng tư duy, phân tích, so sánh, đối chiếu.
1.3. Thái độ:
- Giúp HS nhận thức rõ ý chí vươn lên không ngừng, cố gắng không mệt mỏi, sự phát triển không giới hạn của trí tuệ con người nhằm phục vụ cuộc sống ngày đòi hỏi cao của con người qua các thế hệ.
- Giáo dục HS ý thức chăm chỉ học tập, có ý chí hoài bảo vươn lên chiếm lĩnh thành tựu khoa học đáp ứng nhu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
- Tích hợp: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, đấu tranh chống việc sử dụng thành tự KH-KT vào chiến tranh, phá hủy môi trường, ảnh hưởng đến đời sống nhân dân.
2. TRỌNG TÂM
- Ý nghĩa, tác động tích cực và hậu quả tiêu cực của cách mạng khoa học – kĩ thuật.
3. CHUẨN BỊ
3.1. Giáo viên: Sưu tầm tranh, ảnh và tư liệu liên quan đến những thành tựu KH-KT.
3.2. Học sinh: Nghiên cứu trước tranh, ảnh và nội dung SGK.
4. TIẾN TRÌNH
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện
4.2. Kiểm tra miệng
Câu 1: “Chiến tranh lạnh” là gì? Nêu biểu hiện của Chiến tranh lạnh? (8đ)
- Chiến tranh lạnh là chính sách thù địch về mọi mặt của Mĩ và các nước đế quốc trong mối quan hệ với Liên Xô và các nước XHCN. 2đ
- Biểu hiện:
+ Mĩ và các nước đế quốc chạy đua vũ trang, tăng cường ngân sách quân sự, thành lập các khối quân sự và xây dựng nhiều căn cứ quân sự, tiến hành nhiều cuộc chiến tranh xâm lược. (3 đ)
+ Liên Xô và các nước XHCN tăng ngân sách quốc phòng, củng cố khả năng phòng thủ. (3đ)
Câu 2: GV kiểm tra việc làm BTLS của HS (2đ)
4.3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG BÀI HỌC
* Hoạt động 1: Từ những năm 40 của thế kỉ XX, loài người đã bước vào cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật với những nội dung phong phú, tốc độ phát triển….
* Hoạt động 2:
(Mục tiêu cần đạt: Biết được những thành tựu chủ yếu của cách mạng KH-KT)
- HS: Đọc đoạn in nghiêng đầu bài SGK /48
GV: Nguồn gốc nào dẫn đến cách mạng khoa học-kĩ thuật?
HS: Trả lời theo nội dung SGK.
GV: Nhận xét và chốt ý cho HS nắm: Nhu cầu của con người, dân số tăng…
? Quốc gia nào là nơi khởi đầu của cuộc cách mạng Khoa học-kĩ thuật?
HS: Mĩ là nước khởi đầu.
GV: Trong những thập niên qua loài người đã đạt những thành tựu chủ yếu nào trong lĩnh vực khoa học – kĩ thuật?
HS: Trả lời theo nội dung SGK.
GV: Nhận xét và chốt ý cho HS nắm: Khoa học cơ bản, công cụ sản xuất mới…
? Con người đã ứng dụng những thành tựu khoa học cơ bản đó như thế nào?
HS: Trả lời theo nội dung SGK.
GV: Nhận xét và chốt ý cho HS nắm: Ứng dụng vào kĩ thuật, sản xuất…
HS: Đọc đoạn chữ nhỏ “Tháng 3 – 1997… cho con người” SGK /48 và quan sát H24 SGK/48
GV: Trong việc chế tạo công cụ sản xuất mới con người đã đạt được những thành tựu gì?
HS: dựa vào đoạn chữ nhỏ SGK/ 49 để trả lời.
GV: Nhận xét và chốt ý cho HS nắm: Máy tính điện tử, máy tự động…
? Con người đã tìm ra được những nguồn năng lượng nào?
HS: Trả lời theo nội dung SGK.
GV: Nhận xét và chốt ý cho HS nắm: Năng lượng nguyên tử, năng lượng Mặt Trời…
GV: Hướng dẫn HS xem hình 25 SGK/ 50,tranh minh họa
? Con người đã tạo
ND:
Chương V
CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC –KỸ THUẬT
TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Bài 12
NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ YẾU VÀ Ý NGHĨA LỊCH SỬ
CỦA CÁCH MẠNG KHOA HỌC-KỸ THUẬT
1. MỤC TIÊU
1.1. Kiến thức:
- HS biết: Biết được những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học – kĩ thuật.
+ Tích hợp: Nguồn gốc, thành tựu, ý nghĩa tác dụng của cách mạng KH-KT.
- HS hiểu: Hiểu và Đánh giá được ý nghĩa, những tác động tích cực và hậu quả tiêu cực của cách mạng khoa học – kĩ thuật.
1.2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng tư duy, phân tích, so sánh, đối chiếu.
1.3. Thái độ:
- Giúp HS nhận thức rõ ý chí vươn lên không ngừng, cố gắng không mệt mỏi, sự phát triển không giới hạn của trí tuệ con người nhằm phục vụ cuộc sống ngày đòi hỏi cao của con người qua các thế hệ.
- Giáo dục HS ý thức chăm chỉ học tập, có ý chí hoài bảo vươn lên chiếm lĩnh thành tựu khoa học đáp ứng nhu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
- Tích hợp: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, đấu tranh chống việc sử dụng thành tự KH-KT vào chiến tranh, phá hủy môi trường, ảnh hưởng đến đời sống nhân dân.
2. TRỌNG TÂM
- Ý nghĩa, tác động tích cực và hậu quả tiêu cực của cách mạng khoa học – kĩ thuật.
3. CHUẨN BỊ
3.1. Giáo viên: Sưu tầm tranh, ảnh và tư liệu liên quan đến những thành tựu KH-KT.
3.2. Học sinh: Nghiên cứu trước tranh, ảnh và nội dung SGK.
4. TIẾN TRÌNH
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện
4.2. Kiểm tra miệng
Câu 1: “Chiến tranh lạnh” là gì? Nêu biểu hiện của Chiến tranh lạnh? (8đ)
- Chiến tranh lạnh là chính sách thù địch về mọi mặt của Mĩ và các nước đế quốc trong mối quan hệ với Liên Xô và các nước XHCN. 2đ
- Biểu hiện:
+ Mĩ và các nước đế quốc chạy đua vũ trang, tăng cường ngân sách quân sự, thành lập các khối quân sự và xây dựng nhiều căn cứ quân sự, tiến hành nhiều cuộc chiến tranh xâm lược. (3 đ)
+ Liên Xô và các nước XHCN tăng ngân sách quốc phòng, củng cố khả năng phòng thủ. (3đ)
Câu 2: GV kiểm tra việc làm BTLS của HS (2đ)
4.3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG BÀI HỌC
* Hoạt động 1: Từ những năm 40 của thế kỉ XX, loài người đã bước vào cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật với những nội dung phong phú, tốc độ phát triển….
* Hoạt động 2:
(Mục tiêu cần đạt: Biết được những thành tựu chủ yếu của cách mạng KH-KT)
- HS: Đọc đoạn in nghiêng đầu bài SGK /48
GV: Nguồn gốc nào dẫn đến cách mạng khoa học-kĩ thuật?
HS: Trả lời theo nội dung SGK.
GV: Nhận xét và chốt ý cho HS nắm: Nhu cầu của con người, dân số tăng…
? Quốc gia nào là nơi khởi đầu của cuộc cách mạng Khoa học-kĩ thuật?
HS: Mĩ là nước khởi đầu.
GV: Trong những thập niên qua loài người đã đạt những thành tựu chủ yếu nào trong lĩnh vực khoa học – kĩ thuật?
HS: Trả lời theo nội dung SGK.
GV: Nhận xét và chốt ý cho HS nắm: Khoa học cơ bản, công cụ sản xuất mới…
? Con người đã ứng dụng những thành tựu khoa học cơ bản đó như thế nào?
HS: Trả lời theo nội dung SGK.
GV: Nhận xét và chốt ý cho HS nắm: Ứng dụng vào kĩ thuật, sản xuất…
HS: Đọc đoạn chữ nhỏ “Tháng 3 – 1997… cho con người” SGK /48 và quan sát H24 SGK/48
GV: Trong việc chế tạo công cụ sản xuất mới con người đã đạt được những thành tựu gì?
HS: dựa vào đoạn chữ nhỏ SGK/ 49 để trả lời.
GV: Nhận xét và chốt ý cho HS nắm: Máy tính điện tử, máy tự động…
? Con người đã tìm ra được những nguồn năng lượng nào?
HS: Trả lời theo nội dung SGK.
GV: Nhận xét và chốt ý cho HS nắm: Năng lượng nguyên tử, năng lượng Mặt Trời…
GV: Hướng dẫn HS xem hình 25 SGK/ 50,tranh minh họa
? Con người đã tạo
 




















Các ý kiến mới nhất